Về đơn vị dữ liệu
Dung lượng lưu trữ được đo bằng bội số của bit và byte. Công cụ này dùng hệ thập phân (SI) với 1 KB = 1.000 byte. Hệ nhị phân (KiB, MiB, GiB) dùng 1.024 làm bội số — cần lưu ý khi so sánh dung lượng ổ đĩa.
Nhập giá trị và chọn đơn vị để chuyển đổi giữa bit, byte, KB, MB, GB, TB và PB.
Dung lượng lưu trữ được đo bằng bội số của bit và byte. Công cụ này dùng hệ thập phân (SI) với 1 KB = 1.000 byte. Hệ nhị phân (KiB, MiB, GiB) dùng 1.024 làm bội số — cần lưu ý khi so sánh dung lượng ổ đĩa.
Để quy đổi đơn vị dung lượng lưu trữ, nhân giá trị với kích thước tính bằng byte của đơn vị nguồn, rồi chia cho kích thước tính bằng byte của đơn vị đích, dùng hệ thập phân (SI) trong đó 1 KB bằng 1.000 byte. Ví dụ: 1.500 MB bằng 1.500 x 1.000.000 / 1.000.000.000 = 1,5 GB.
Trong công cụ này, 1GB bằng 1.000MB, theo định nghĩa thập phân (SI) — mỗi đơn vị gấp 1.000 lần đơn vị liền dưới.
1TB bằng 1.000GB, theo cùng thang thập phân (SI) như toàn bộ công cụ chuyển đổi này.
500GB bằng 500.000MB (500 × 1.000MB mỗi GB).
Theo thang thập phân (SI) của công cụ này, 1KB bằng 1.000 byte.
1 byte bằng 8 bit; công cụ này quy đổi bit sang byte bằng hệ số 1/8.
1MB bằng 1.000KB, theo cùng chuỗi thập phân như GB và TB.
1TB bằng 1.000.000MB (1.000GB × 1.000MB mỗi GB).
Công cụ này dùng định nghĩa thập phân (SI), với 1GB = 1.000MB = 1.000.000.000 byte. Một số hệ điều hành lại hiển thị theo GiB nhị phân, với 1GiB = 1.024MiB = 1.073.741.824 byte, lớn hơn khoảng 7% mỗi đơn vị so với giá trị thập phân mà công cụ này trả về.
| Từ | Sang | Kết quả |
|---|---|---|
| 1 GB | MB | 1.000 MB |
| 1 MB | KB | 1.000 KB |
| 8 bit | byte | 1 byte |
| 1.500 MB | GB | 1,5 GB |
| 1 TB | GB | 1.000 GB |
Nhà sản xuất ghi nhãn ổ đĩa theo hệ thập phân (1 TB = 1.000.000.000.000 byte), nhưng hệ điều hành thường hiển thị dung lượng theo hệ nhị phân (1 TiB = 1.099.511.627.776 byte). Một ổ đĩa ghi nhãn 1 TB chỉ hiện khoảng 931 GiB trong Windows File Explorer vì sự khác biệt này, chứ không phải vì dung lượng bị thiếu.
Bit là một chữ số nhị phân đơn lẻ, 0 hoặc 1. Byte là một nhóm 8 bit và là đơn vị chuẩn để đo kích thước tệp, bộ nhớ và dung lượng lưu trữ.
KB (kilobyte) dùng hệ thập phân: 1.000 byte. KiB (kibibyte) dùng hệ nhị phân: 1.024 byte. Công cụ này dùng quy ước thập phân (KB, MB, GB), là chuẩn phổ biến trong quảng cáo lưu trữ và hầu hết phép đo theo hệ SI.
Một petabyte (PB) bằng 1.000 terabyte, hay 1.000.000.000.000.000 (10 mũ 15) byte, theo hệ thập phân mà công cụ này sử dụng.
Không, các tài liệu và giao diện tiếng Việt hầu như luôn giữ nguyên ký hiệu tiếng Anh KB, MB, GB, TB thay vì dịch sang chữ Việt, khác với một số ngôn ngữ dùng ký hiệu bản địa riêng (như Ko/Mo/Go của tiếng Pháp). Vì vậy công cụ này dùng chung một bộ ký hiệu cho mọi ngôn ngữ.
Công cụ này dùng hệ thập phân (SI), trong đó 1 KB = 1.000 byte; một số hệ điều hành và ứng dụng dùng hệ nhị phân (1.024) thay thế, có thể cho ra giá trị hiển thị khác nhau với cùng một tệp.
Sources: NIST - Prefixes for Binary Multiples (decimal vs. binary units)
Cập nhật lần cuối: 2026-08-17