Về chuyển đổi đơn vị
Việc chuyển đổi dùng hệ số chuẩn so với đơn vị cơ sở (mét, kilôgam, m/s). Nhiệt độ được chuyển bằng công thức vì các thang đo không có chung điểm 0.
Chuyển đổi chiều dài, khối lượng, nhiệt độ và tốc độ ngay lập tức.
Việc chuyển đổi dùng hệ số chuẩn so với đơn vị cơ sở (mét, kilôgam, m/s). Nhiệt độ được chuyển bằng công thức vì các thang đo không có chung điểm 0.
Để đổi đơn vị, nhân giá trị với hệ số của đơn vị đó so với đơn vị cơ sở, rồi chia cho hệ số của đơn vị đích; riêng nhiệt độ dùng công thức riêng vì các thang đo không chung điểm 0. Ví dụ: 5 kilômét tương đương 5 x 1000 / 1609,344 = 3,11 dặm.
1 dặm bằng 1,609 km (1 dặm = 1.609,344 m, hệ số chiều dài chính xác công cụ này dùng).
1 inch bằng đúng 2,54 cm, độ dài inch theo định nghĩa quốc tế.
1 kg bằng khoảng 2,205 lb (1 kg ÷ 0,453592 kg mỗi lb = 2,205 lb).
1 foot bằng đúng 30,48 cm (1 ft = 0,3048 m).
5 km bằng khoảng 3,107 dặm (5.000 m ÷ 1.609,344 m mỗi dặm = 3,107 dặm).
1 oz bằng khoảng 28,35 g (1 oz = 0,0283495 kg).
1 yard bằng 0,914 m (1 yd = đúng 0,9144 m).
1 mph bằng khoảng 1,609 km/h, theo hệ số tốc độ của công cụ này (1 mph = 0,44704 m/s, 1 km/h = 0,277778 m/s).
| Nhóm | Từ | Sang | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Chiều dài | 5 km | mi | 3,11 mi |
| Chiều dài | 100 cm | in | 39,37 in |
| Khối lượng | 1 kg | lb | 2,20 lb |
| Tốc độ | 100 km/h | mph | 62,14 mph |
| Nhiệt độ | 100 °C | °F | 212 °F |
Các đơn vị chiều dài và khối lượng đều bắt đầu từ 0 tại cùng một điểm vật lý, nên chỉ cần một hệ số nhân đơn giản. Các thang nhiệt độ có điểm 0 khác nhau (0 °C tương ứng 32 °F, không phải 0 °F), nên việc đổi cần thêm bước cộng hoặc trừ, không chỉ nhân đơn thuần.
Công cụ này hiển thị tối đa 6 chữ số có nghĩa sau khi đổi. Với hầu hết các phép đổi thông dụng, như đo lường nấu ăn hay khoảng cách di chuyển, làm tròn đến 1-2 chữ số thập phân là đủ chính xác.
Một dặm tương đương chính xác 1.609,344 mét (1,609344 kilômét), một định nghĩa được thống nhất quốc tế. Công cụ này dùng hệ số chính xác đó thay vì một giá trị làm tròn gần đúng.
Công cụ này hiện bao gồm chiều dài, khối lượng, nhiệt độ và tốc độ. Với các nhóm khác, cùng một phương pháp qua đơn vị cơ sở vẫn áp dụng: tìm hệ số của mỗi đơn vị so với một cơ sở chung rồi chia tương ứng.
Công cụ đổi đơn vị này dùng các hệ số chuẩn được định nghĩa quốc tế; kết quả tính toán chính xác nhưng hiển thị đã làm tròn, và không bao gồm các đơn vị chuyên ngành hay lịch sử ngoài các nhóm đã liệt kê.
Sources: NIST - The NIST Reference on Constants, Units, and Uncertainty (đơn vị SI)
Cập nhật lần cuối: 2026-08-17