Cách tính giảm giá
Giảm giá theo phần trăm làm giảm giá theo một tỷ lệ nhất định của giá gốc. Số tiền giảm = giá gốc × tỷ lệ giảm. Giá cuối = giá gốc − số tiền giảm. Khoản tiết kiệm là hiệu của hai giá.
Nhập giá gốc và phần trăm giảm giá để xem giá cuối và khoản tiết kiệm.
Giảm giá theo phần trăm làm giảm giá theo một tỷ lệ nhất định của giá gốc. Số tiền giảm = giá gốc × tỷ lệ giảm. Giá cuối = giá gốc − số tiền giảm. Khoản tiết kiệm là hiệu của hai giá.
Để tính giảm giá, nhân giá gốc với phần trăm giảm giá chia cho 100, sau đó trừ số tiền đó khỏi giá gốc. Ví dụ: một món hàng giá 1.200.000 đ giảm 15% có số tiền giảm là 1.200.000 đ x 0,15 = 180.000 đ, nên giá cuối cùng là 1.200.000 đ trừ 180.000 đ = 1.020.000 đ.
Giảm 30% trên 15.000 là 10.500 (tiết kiệm 4.500).
Giảm 20% trên 80 đô la là 64 đô la (tiết kiệm 16 đô la).
Giá gốc là 20.000 (12.000 ÷ (1 − 0,40) = 20.000).
Giảm 25% trên 200 là 150 (tiết kiệm 50).
Giảm 50% trên 40 là 20 (tiết kiệm 20).
Giá gốc là 120 (96 ÷ (1 − 0,20) = 120).
Giá gốc là 100 (90 ÷ (1 − 0,10) = 100).
Tiết kiệm được 180.000 đ (1.200.000 × 0,15 = 180.000), giá cuối cùng là 1.020.000 đ.
| Giá gốc | Giảm giá | Số tiền giảm | Giá cuối cùng |
|---|---|---|---|
| 500.000 đ | 20% | 100.000 đ | 400.000 đ |
| 1.200.000 đ | 15% | 180.000 đ | 1.020.000 đ |
| 850.000 đ | 30% | 255.000 đ | 595.000 đ |
| 2.000.000 đ | 10% | 200.000 đ | 1.800.000 đ |
| 750.000 đ | 25% | 187.500 đ | 562.500 đ |
Lấy giá gốc trừ giá cuối cùng để có số tiền giảm, chia cho giá gốc, rồi nhân với 100. Ví dụ, giá giảm từ 1.200.000 đ xuống 1.020.000 đ tương ứng với mức giảm 180.000 đ / 1.200.000 đ x 100 = 15%.
Mỗi lần giảm giá áp dụng lên giá còn lại sau lần trước đó, không áp lên giá gốc, nên hai lần giảm 20% không bằng một lần giảm 40%. Một món hàng giá 1.000.000 đ qua hai lần giảm liên tiếp 20% sẽ còn 800.000 đ rồi 640.000 đ, tức mức giảm thực tế là 36%, không phải 40%.
Không. Công cụ chỉ áp phần trăm giảm giá lên giá gốc. Nếu có thuế áp trên số tiền đã giảm, hãy cộng thêm riêng sau khi tính ra giá cuối cùng ở đây.
Số tiền giảm là một giá trị tiền tệ, như 180.000 đ, còn phần trăm tiết kiệm thể hiện chính số tiền đó theo tỷ lệ với giá gốc, như 15%. Cả hai đều mô tả cùng một mức giảm nhưng theo đơn vị khác nhau.
Công cụ này chỉ thực hiện phép tính phần trăm đơn giản, không tính đến thuế VAT, phí vận chuyển, quy tắc cộng dồn mã giảm giá hay quy đổi tiền tệ. Người bán có thể tính giảm giá khác nhau với giá combo hoặc giá theo bậc, vì vậy luôn kiểm tra giá cuối cùng tại quầy thanh toán.
Sources: NIST Handbook 130 - Luật và quy định thống nhất (giá cả và phương thức bán hàng)
Cập nhật lần cuối: 2026-08-17