Cách tính
Với trả đều gốc và lãi, khoản trả mỗi tháng bằng nhau; ban đầu phần lãi lớn, sau đó phần gốc lớn dần.
Với trả đều gốc, phần gốc mỗi tháng bằng nhau nên khoản trả giảm dần. Tổng lãi ít hơn nhưng gánh nặng ban đầu lớn.
Trả hằng tháng = P × r × (1+r)^n ÷ ((1+r)^n − 1), r là lãi suất tháng, n là số tháng.
Giả định lãi suất cố định, không ân hạn. Khoản vay thực tế có thể có phí, lãi thả nổi và điều khoản trả trước.
Cách tính khoản trả nợ vay hàng tháng?
Để tính khoản trả nợ vay hàng tháng, nhân số tiền gốc với lãi suất hàng tháng và với (1 + lãi suất) lũy thừa số kỳ trả, sau đó chia cho chính lũy thừa đó trừ đi 1. Ví dụ: khoản vay 1.000.000.000 đ với lãi suất 11%/năm trong 20 năm (240 kỳ trả hàng tháng) có khoản trả hàng tháng là 10.321.884 đ.
Các bước tính khoản trả nợ vay hàng tháng
- Đổi lãi suất năm sang lãi suất tháng: chia cho 12 rồi chia cho 100 (11% thành 0,009167).
- Đổi thời hạn vay sang số tháng: nhân số năm với 12 (20 năm thành 240 tháng).
- Lũy thừa (1 + lãi suất tháng) với số mũ là số tháng.
- Nhân số tiền gốc với lãi suất tháng và với kết quả lũy thừa đó.
- Chia cho (kết quả lũy thừa trừ 1) để có khoản trả hàng tháng.
Công thức tính khoản trả nợ vay
Khoản trả hàng tháng = P × r × (1 + r)^n ÷ ((1 + r)^n - 1)
- P = số tiền gốc, số tiền vay
- r = lãi suất hàng tháng (lãi suất năm chia cho 12 rồi chia cho 100)
- n = số kỳ trả hàng tháng (số năm nhân với 12)
Đáp án nhanh về khoản vay
Vay 1.000.000.000 đ với lãi suất 11%/năm trong 20 năm thì trả hàng tháng bao nhiêu?
Khoản trả hàng tháng là 10.321.884 đ (1.000.000.000 × 0,009167 × 1,009167^240 ÷ (1,009167^240 − 1)).
Khoản vay 1.000.000.000 đ, lãi suất 11%, 20 năm có tổng lãi bao nhiêu?
Tổng lãi trong 20 năm là 1.477.252.142 đ.
Lãi suất tăng từ 11% lên 12% thì khoản trả hàng tháng tăng bao nhiêu?
Khoản trả hàng tháng tăng từ 10.321.884 đ lên 11.010.861 đ, tăng thêm 688.977 đ.
Cùng khoản vay 1.000.000.000 đ, lãi suất 11%, nếu trả trong 15 năm thay vì 20 năm thì trả hàng tháng bao nhiêu?
Trong 15 năm, khoản trả hàng tháng là 11.365.969 đ, cao hơn mức 10.321.884 đ của 20 năm.
Rút thời hạn vay từ 20 năm xuống 15 năm tiết kiệm được bao nhiêu tiền lãi?
Tổng lãi giảm từ 1.477.252.142 đ xuống 1.045.874.482 đ, tiết kiệm 431.377.660 đ.
Vay 1.000.000.000 đ với lãi suất 13%, 20 năm thì trả hàng tháng bao nhiêu?
Khoản trả hàng tháng là 11.715.757 đ.
Vay 2.000.000.000 đ với lãi suất 10%, 25 năm thì trả hàng tháng bao nhiêu?
Khoản trả hàng tháng là 18.174.015 đ.
Vay 200.000.000 đ với lãi suất 14%, 5 năm thì trả hàng tháng bao nhiêu?
Khoản trả hàng tháng là 4.653.650 đ.
Ví dụ khoản trả hàng tháng
| Số tiền vay | Lãi suất | Thời hạn | Khoản trả hàng tháng | Tổng lãi |
|---|
| 1.000.000.000 đ | 11% | 20 năm | 10.321.884 đ | 1.477.252.142 đ |
| 1.000.000.000 đ | 11% | 15 năm | 11.365.969 đ | 1.045.874.482 đ |
| 1.000.000.000 đ | 13% | 20 năm | 11.715.757 đ | 1.811.781.707 đ |
| 2.000.000.000 đ | 10% | 25 năm | 18.174.015 đ | 3.452.204.473 đ |
| 200.000.000 đ | 14% | 5 năm | 4.653.650 đ | 79.219.010 đ |
Câu hỏi thường gặp
Trả góp đều khác gì với trả gốc đều?
Trả góp đều giữ khoản trả hàng tháng không đổi suốt thời hạn vay; lãi chiếm phần lớn ở giai đoạn đầu và gốc chiếm phần lớn về sau. Trả gốc đều giữ phần gốc trả mỗi tháng không đổi, nên khoản trả bắt đầu cao rồi giảm dần theo thời gian, tổng lãi thấp hơn nhưng gánh nặng ban đầu lớn hơn.
Lãi suất thấp hơn có luôn nghĩa là khoản trả hàng tháng thấp hơn không?
Có. Với cùng số tiền gốc và thời hạn, lãi suất thấp hơn luôn cho khoản trả hàng tháng và tổng lãi thấp hơn, vì cả tử số lẫn mẫu số của công thức đều giảm cùng lãi suất.
Thời hạn vay ảnh hưởng thế nào đến tổng lãi?
Thời hạn dài hơn làm giảm khoản trả hàng tháng nhưng tăng tổng lãi, vì lãi tính trên số dư còn lại trong nhiều tháng hơn. Trong bảng trên, kéo dài khoản vay 1.000.000.000 đ với lãi suất 11% từ 15 năm lên 20 năm làm tổng lãi tăng từ 1.045.874.482 đ lên 1.477.252.142 đ.
Công cụ này có tính phí hoặc thuế không?
Không. Công cụ chỉ tính gốc và lãi, giả định lãi suất cố định và không có thời gian ân hạn. Khoản vay thực tế có thể gồm phí giải ngân, bảo hiểm, thuế hoặc lãi suất thả nổi khiến khoản trả thực tế thay đổi theo thời gian.
Công cụ này chỉ ước tính khoản trả từ số tiền gốc, lãi suất năm cố định và thời hạn vay. Các điều kiện vay thực tế như phí, lãi suất thả nổi, phí trả nợ trước hạn hoặc thời gian ân hạn có thể làm thay đổi khoản trả thực tế, vì vậy hãy xem kết quả này chỉ mang tính tham khảo và xác nhận điều kiện chính xác với bên cho vay trước khi ký hợp đồng.